Skip to main content

Thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo



Nếu chỉ đăng hình ảnh và giá cả của sản phẩm thì không cần phải đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo với cơ quan chuyên ngành. Nếu đăng các nội dung quảng cáo liên quan đến công dụng của sản phẩm thì phải thực hiện đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo với cơ quan có thẩm quyền.

Tại Điều 2, Luật Quảng cáo quy định, quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.

Theo Khoản 6, Điều 37 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 về thương mại điện tử quy định trách nhiệm của người bán hàng trên sàn giao dịch thương mại điện tử “Tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử”.

Theo quy định tại Khoản 23, Điều 2 của Luật An toàn thực phẩm, thực phẩm chức năng bao gồm: Thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học.

Theo Điều 26 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm thì các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo bao gồm:
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
- Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi không thuộc trường hợp cấm quảng cáo quy định tại Điều 7 của Luật Quảng cáo.

Như vậy nếu Công ty CP D. Việt Nam chỉ đăng hình ảnh và giá cả của sản phẩm thì không cần phải đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo với cơ quan chuyên ngành.

Trong trường hợp nếu đăng các nội dung quảng cáo liên quan đến công dụng của sản phẩm thì phải thực hiện đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo với cơ quan có thẩm quyền.

Công ty cũng lưu ý không được đưa các thông tin bị cấm theo quy định của Luật Quảng cáo, Nghị định số 181/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo và các quy định cấm tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.


Comments

Popular posts from this blog

DÂN SỰ - Di sản thừa kế

Quy định chung về thừa kế - Di sản thừa kế 1. Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. Căn cứ theo Điều 634: Di sản Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Di sản thừa kế có thể là hiện vật, tiền, giấy tờ trị giá được thành tiền, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản. Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với khối tài sản đó. Đối với trường hợp di sản thừa kế là tài sản thuộc sở hữu chung thì việc xác định tài sản chung của người để lại di sản có thể dựa trên những thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Về vấn đề di sản của bao gồm nghĩa vụ hay không thì có nhiều quan điểm chung quanh vấn đề này. Quan điểm thứ nhất cho rằng di sản bao gồm cả nghĩa vụ để bảo đảm quyền lợi ...

HÌNH SỰ PHẦN CHUNG - Mặt chủ quan của tội phạm

  CHƯƠNG VIII. MẶT CHỦ QUAN CỦA TỘI PHẠM NHẬN ĐỊNH 22 Lỗi là thái độ tâm lý của người phạm tội đối với người bị hại. Ý kiến 2: bổ sung: đối với hậu quả do hành vi đó gây ra. 23 Xử sự của một người được coi là không có lỗi nếu gây thiệt hại cho xã hội trong trường hợp không có tự do ý chí. Ý kiến 1: Đúng vì xử sự của một người được coi là có lỗi khi họ thỏa mãn hai yếu tố là ý chí và lý trí. Mà ở đây người này không có tự do ý chí thiêu đi một trong hai yếu tố nên không được xem là có lỗi. Ý kiến 2: bổ sung: chủ thể phải có khả năng xử sự phù hợp với đòi hỏi của xã hội và chủ thể không lựa chọn khả năng này mới bị coi là có lỗi. 24 Nhận thức được hậu quả cho xã hội tất yếu xảy ra là nội dung của lỗi cố ý gián tiếp. Ý kiến 1: Sai. Câu nhận định trên nêu ra nội dung không đầy đủ của lỗi cố ý gián tiếp. Vì lỗi cố ý trực tiếp hay lỗi vô ý vì quá tự tin cũng có cùng nội dung này. Đây là lỗi cố ...

HÌNH SỰ PHẦN CHUNG - Đồng phạm (tiếp theo)

CHƯƠNG 10. ĐỒNG PHẠM NHẬN ĐỊNH Xem thêm:  HÌNH SỰ PHẦN CHUNG - Đồng phạm Xem thêm:  HÌNH SỰ PHẦN CHUNG - Mặt chủ quan của tội phạm Xem thêm:  HÌNH SỰ PHÂN CHUNG - Các giai đoạn thực hiện tội phạm 11 Mọi trường hợp có từ hai người bất kỳ trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm là đồng phạm. Câu nhận định trên là sai vì để được xem là đồng phạm thì cả hai người đó phải đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực trách nhiệm hình sự. Hơn nữa hành vi của mỗi người đồng phạm phải liên kết, hỗ trợ, bổ sung và là điều kiện cho hành vi những người đồng phạm khác: đó là những dấu hiệu bắt buộc của mặt khách quan. Ngoài ra hành vi của những người đồng phạm còn phải thuộc một trong bốn hành vi sau: thực hành, tổ chức, xúi giục, giúp sức. 12 Mọi trường hợp có từ hai người trở lên cố ý thực hiện một tội phạm là đồng phạm Ý kiến 2: sai vì để được xem là đồng phạm thì cả hai người đó phải đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực trách nhiệm hình sự. ...