Skip to main content

PHẢI LÀM SAO KHI BỊ CÔNG AN KHU VỰC GIỮ GIẤY TỜ TÙY THÂN?

Trường hợp bị công an khu vực tạm giữ chứng minh thư nhân dân
Tôi đang ở nhà thuê làm công cho một hộ kinh doanh, tôi đã làm thủ tục đăng ký tạm trú tại địa phương. Một hôm tôi về khuya (khoảng 2 giờ sáng), khi tôi đang mở cửa thì công an khu vực đến và yêu cầu xuất trình Chứng minh thư nhân dân. Sau đó đồng chí công an giữ luôn chứng minh thư nhân dân và nói là ngày hôm sau kêu ông chủ lên Công an phường để giải quyết. Nay, ông chủ tôi không chịu lên công an phường để giải quyết. Xin hỏi tôi có thể lấy lại chứng minh nhân dân được không?

TRẢ LỜI:

Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã (Khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Công an xã năm 2008). Để thực hiện nhiệm vụ này, Công an xã có nhiệm vụ và quyền hạn “Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý cư trú, chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác” (Khoản 5 Điều 9 Pháp lệnh) và “Cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân và công an xã trong khi làm nhiệm vụ được quyền kiểm tra, kiểm soát Chứng minh nhân dân của công dân tại nơi công cộng hoặc phạm vi địa bàn quản lý” (Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân).
Công an xã có trách nhiệm nắm nắm tình hình hộ khẩu, nhân khẩu trên địa bàn xã. Do bạn từ địa phương khác tới địa bàn làm thuê, lại đi về khuya nên công an xã kiểm tra chứng minh nhân dân của bạn là hoàn toàn đúng quy định pháp luật.

Bạn đã làm thủ tục đăng ký tạm trú tại địa phương thì lên công an phường để nhận lại Giấy chứng minh nhân dân mà không cần sự có mặt của ông chủ, trừ trường hợp bạn có hành vi vi phạm pháp luật (như vi phạm về quản lý an ninh, trật tự, vi phạm pháp luật về hình sự…). Nếu có hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì sau khi xử lý vi phạm hành chính theo quy định thì bạn sẽ được trả lại Giấy chứng minh nhân dân.

Comments

Popular posts from this blog

DÂN SỰ - Di sản thừa kế

Quy định chung về thừa kế - Di sản thừa kế 1. Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. Căn cứ theo Điều 634: Di sản Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Di sản thừa kế có thể là hiện vật, tiền, giấy tờ trị giá được thành tiền, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản. Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với khối tài sản đó. Đối với trường hợp di sản thừa kế là tài sản thuộc sở hữu chung thì việc xác định tài sản chung của người để lại di sản có thể dựa trên những thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Về vấn đề di sản của bao gồm nghĩa vụ hay không thì có nhiều quan điểm chung quanh vấn đề này. Quan điểm thứ nhất cho rằng di sản bao gồm cả nghĩa vụ để bảo đảm quyền lợi ...

DÂN SỰ - Lấn chiếm tài sản liền kề

THẢO LUẬN DÂN SỰ - BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU Lấn chiếm tài sản liền kề Xem thêm  Dân sự - Bảo vệ quyền sở hữu Xem thêm  Dân sự - Đòi bất động sản từ người thứ ba Xem thêm  Dân sự - Di sản thừa kế 1.      Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Tận đã lấn sang đất thuộc quyền sử dụng của ông Trường, bà Thoa và phần lấn cụ thể là bao nhiêu? Trả lời: Đoạn đầu phần xét thấy của quyết định số 23/2006/ DS-GĐT ngày 7/9/2006: “Ông Diệp Vũ Trê và ông Nguyễn Văn Hậu tranh chấp 185 mét vuông đất giáp ranh, hiện do ông Hậu đang sử dụng…thì có căn cứ xác định ông Hậu đã lấn đất ông Trê.”  Qua đoạn trên của bản án đã cho thấy ông Hậu đã lấn sang đất thuộc quyền sử dụng của ông Trê bà Thi và phần đất lấn cụ thể là 185 mét vuông. 2.      Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy gia đình ông Hòa đã lấn sang đất (không gian, mặt đất, lòng đất) thuộc quyền sử dụng của gia đình ông Trụ, bà Nguyên? Trả lời: Quyết định số ...

HÌNH SỰ PHẦN CHUNG - Mặt chủ quan của tội phạm

  CHƯƠNG VIII. MẶT CHỦ QUAN CỦA TỘI PHẠM NHẬN ĐỊNH 22 Lỗi là thái độ tâm lý của người phạm tội đối với người bị hại. Ý kiến 2: bổ sung: đối với hậu quả do hành vi đó gây ra. 23 Xử sự của một người được coi là không có lỗi nếu gây thiệt hại cho xã hội trong trường hợp không có tự do ý chí. Ý kiến 1: Đúng vì xử sự của một người được coi là có lỗi khi họ thỏa mãn hai yếu tố là ý chí và lý trí. Mà ở đây người này không có tự do ý chí thiêu đi một trong hai yếu tố nên không được xem là có lỗi. Ý kiến 2: bổ sung: chủ thể phải có khả năng xử sự phù hợp với đòi hỏi của xã hội và chủ thể không lựa chọn khả năng này mới bị coi là có lỗi. 24 Nhận thức được hậu quả cho xã hội tất yếu xảy ra là nội dung của lỗi cố ý gián tiếp. Ý kiến 1: Sai. Câu nhận định trên nêu ra nội dung không đầy đủ của lỗi cố ý gián tiếp. Vì lỗi cố ý trực tiếp hay lỗi vô ý vì quá tự tin cũng có cùng nội dung này. Đây là lỗi cố ...