Skip to main content

ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC


Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, công chức đang hưởng lương hưu hàng tháng

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 18/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 8 Điều 1 Nghị định 76/2017/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành thì lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, công chức đang hưởng lương hưu hàng tháng được điều chỉnh như sau:

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này được tăng thêm 7,44% so với mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng tại tháng 6 năm 2017. 

Cụ thể:

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng từ tháng 7 năm 2017 = (Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp tháng 6 năm 2017) x 1,0744

Ví dụ 1: Ông A, có mức lương hưu tháng 6 năm 2017 là 4.500.000 đồng/tháng.
Mức lương hưu của ông A từ tháng 7 năm 2017 được điều chỉnh như sau:
4.500.000 đồng/tháng x 1,0744 = 4.834.800 đồng/tháng

Ví dụ 2: Ông B là cán bộ xã nghỉ việc, hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP có mức trợ cấp tháng 6 năm 2017 là 1.970.000 đồng/tháng.
Mức trợ cấp hàng tháng của ông B từ tháng 7 năm 2017 được điều chỉnh như sau:
1.970.000 đồng/tháng x 1,0744 = 2.116.568 đồng/tháng

Ví dụ 3: Bà C, nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, có mức trợ cấp tháng 6 năm 2017 là 2.000.000 đồng/tháng.
Mức trợ cấp mất sức lao động của bà C từ tháng 7 năm 2017 được điều chỉnh như sau:
2.000.000 đồng/tháng x 1,0744 = 2.148.800 đồng/tháng

Ví dụ 4: Bà D bị tai nạn lao động, hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, có mức trợ cấp tai nạn lao động tháng 6 năm 2017 là 960.000 đồng/tháng.
Mức trợ cấp tai nạn lao động của bà D từ tháng 7 năm 2017 được điều chỉnh như sau:
960.000 đồng/tháng x 1,0744 = 1.031.424 đồng/tháng





Comments

Popular posts from this blog

DÂN SỰ - Di sản thừa kế

Quy định chung về thừa kế - Di sản thừa kế 1. Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. Căn cứ theo Điều 634: Di sản Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Di sản thừa kế có thể là hiện vật, tiền, giấy tờ trị giá được thành tiền, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản. Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với khối tài sản đó. Đối với trường hợp di sản thừa kế là tài sản thuộc sở hữu chung thì việc xác định tài sản chung của người để lại di sản có thể dựa trên những thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Về vấn đề di sản của bao gồm nghĩa vụ hay không thì có nhiều quan điểm chung quanh vấn đề này. Quan điểm thứ nhất cho rằng di sản bao gồm cả nghĩa vụ để bảo đảm quyền lợi ...

HÌNH SỰ PHẦN CHUNG - Mặt chủ quan của tội phạm

  CHƯƠNG VIII. MẶT CHỦ QUAN CỦA TỘI PHẠM NHẬN ĐỊNH 22 Lỗi là thái độ tâm lý của người phạm tội đối với người bị hại. Ý kiến 2: bổ sung: đối với hậu quả do hành vi đó gây ra. 23 Xử sự của một người được coi là không có lỗi nếu gây thiệt hại cho xã hội trong trường hợp không có tự do ý chí. Ý kiến 1: Đúng vì xử sự của một người được coi là có lỗi khi họ thỏa mãn hai yếu tố là ý chí và lý trí. Mà ở đây người này không có tự do ý chí thiêu đi một trong hai yếu tố nên không được xem là có lỗi. Ý kiến 2: bổ sung: chủ thể phải có khả năng xử sự phù hợp với đòi hỏi của xã hội và chủ thể không lựa chọn khả năng này mới bị coi là có lỗi. 24 Nhận thức được hậu quả cho xã hội tất yếu xảy ra là nội dung của lỗi cố ý gián tiếp. Ý kiến 1: Sai. Câu nhận định trên nêu ra nội dung không đầy đủ của lỗi cố ý gián tiếp. Vì lỗi cố ý trực tiếp hay lỗi vô ý vì quá tự tin cũng có cùng nội dung này. Đây là lỗi cố ...

HÌNH SỰ PHẦN CHUNG - Đồng phạm (tiếp theo)

CHƯƠNG 10. ĐỒNG PHẠM NHẬN ĐỊNH Xem thêm:  HÌNH SỰ PHẦN CHUNG - Đồng phạm Xem thêm:  HÌNH SỰ PHẦN CHUNG - Mặt chủ quan của tội phạm Xem thêm:  HÌNH SỰ PHÂN CHUNG - Các giai đoạn thực hiện tội phạm 11 Mọi trường hợp có từ hai người bất kỳ trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm là đồng phạm. Câu nhận định trên là sai vì để được xem là đồng phạm thì cả hai người đó phải đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực trách nhiệm hình sự. Hơn nữa hành vi của mỗi người đồng phạm phải liên kết, hỗ trợ, bổ sung và là điều kiện cho hành vi những người đồng phạm khác: đó là những dấu hiệu bắt buộc của mặt khách quan. Ngoài ra hành vi của những người đồng phạm còn phải thuộc một trong bốn hành vi sau: thực hành, tổ chức, xúi giục, giúp sức. 12 Mọi trường hợp có từ hai người trở lên cố ý thực hiện một tội phạm là đồng phạm Ý kiến 2: sai vì để được xem là đồng phạm thì cả hai người đó phải đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực trách nhiệm hình sự. ...