Skip to main content

Niêm yết di sản thừa kế


Câu hỏi:
Gia đình tôi có mẹ, cha và 04 người là anh, chị, em của tôi sinh sống tại Philippin, còn 02 người sinh sống tại Việt Nam. Năm 2016 cha tôi mất tại Philippin, tháng 7/2018 mẹ và các anh chị em tôi về nước để giải quyết phần di sản là nhà, đất của cha tôi để lại. Chúng tôi đã đến Văn Phòng công chứng nơi có di sản cũng là nơi chúng tôi sinh sống tại Việt Nam để làm thủ tục phân chia di sản.
Chúng tôi đã đưa ra các giấy tờ: giấy chứng tử của cha tôi, của ông bà nội, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, tạm trú, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở...cho công chứng viên xem. Khi xem xong, công chứng viên trả lại giấy tờ cho chúng tôi và nói là không thực hiện được vì cha tôi mất ở nước ngoài nên không ra nước ngoài niêm yết được.
Chúng tôi nghĩ rằng nếu công chứng tư không làm được thì đến Phòng công chứng của nhà nước. Tuy nhiên, công chứng viên cũng trả lại giấy tờ cho chúng tôi và trả lời là không làm được vì cha tôi mất ở nước ngoài không đi nêm yết việc phân chia di sản được.
Chúng tôi rất thất vọng và không biết phải làm sao. Mẹ tôi đã lớn tuổi và các anh, chị, em của tôi không phải muốn về Việt Nam lúc nào cũng được. Xin cho hỏi: chúng tôi phải làm thế nào, đến cơ quan nào để thực hiện được việc phân chia di sản của cha để lại?

Trả lời:
Việc niêm yết thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế được thực hiện theo quy định của Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (Điều 18).
“Điều 18. Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản
1. Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.
2. Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.”
Theo đó, nơi niêm yết được xác định như sau: Trong trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản và tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
Căn cứ vào quy định này thì có thể xác dịnh được nơi niêm yết thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế đối với trường hợp này.

Comments

Popular posts from this blog

DÂN SỰ - Di sản thừa kế

Quy định chung về thừa kế - Di sản thừa kế 1. Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. Căn cứ theo Điều 634: Di sản Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Di sản thừa kế có thể là hiện vật, tiền, giấy tờ trị giá được thành tiền, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản. Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với khối tài sản đó. Đối với trường hợp di sản thừa kế là tài sản thuộc sở hữu chung thì việc xác định tài sản chung của người để lại di sản có thể dựa trên những thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Về vấn đề di sản của bao gồm nghĩa vụ hay không thì có nhiều quan điểm chung quanh vấn đề này. Quan điểm thứ nhất cho rằng di sản bao gồm cả nghĩa vụ để bảo đảm quyền lợi ...

DÂN SỰ - Lấn chiếm tài sản liền kề

THẢO LUẬN DÂN SỰ - BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU Lấn chiếm tài sản liền kề Xem thêm  Dân sự - Bảo vệ quyền sở hữu Xem thêm  Dân sự - Đòi bất động sản từ người thứ ba Xem thêm  Dân sự - Di sản thừa kế 1.      Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Tận đã lấn sang đất thuộc quyền sử dụng của ông Trường, bà Thoa và phần lấn cụ thể là bao nhiêu? Trả lời: Đoạn đầu phần xét thấy của quyết định số 23/2006/ DS-GĐT ngày 7/9/2006: “Ông Diệp Vũ Trê và ông Nguyễn Văn Hậu tranh chấp 185 mét vuông đất giáp ranh, hiện do ông Hậu đang sử dụng…thì có căn cứ xác định ông Hậu đã lấn đất ông Trê.”  Qua đoạn trên của bản án đã cho thấy ông Hậu đã lấn sang đất thuộc quyền sử dụng của ông Trê bà Thi và phần đất lấn cụ thể là 185 mét vuông. 2.      Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy gia đình ông Hòa đã lấn sang đất (không gian, mặt đất, lòng đất) thuộc quyền sử dụng của gia đình ông Trụ, bà Nguyên? Trả lời: Quyết định số ...

HÌNH SỰ PHẦN CHUNG - Mặt chủ quan của tội phạm

  CHƯƠNG VIII. MẶT CHỦ QUAN CỦA TỘI PHẠM NHẬN ĐỊNH 22 Lỗi là thái độ tâm lý của người phạm tội đối với người bị hại. Ý kiến 2: bổ sung: đối với hậu quả do hành vi đó gây ra. 23 Xử sự của một người được coi là không có lỗi nếu gây thiệt hại cho xã hội trong trường hợp không có tự do ý chí. Ý kiến 1: Đúng vì xử sự của một người được coi là có lỗi khi họ thỏa mãn hai yếu tố là ý chí và lý trí. Mà ở đây người này không có tự do ý chí thiêu đi một trong hai yếu tố nên không được xem là có lỗi. Ý kiến 2: bổ sung: chủ thể phải có khả năng xử sự phù hợp với đòi hỏi của xã hội và chủ thể không lựa chọn khả năng này mới bị coi là có lỗi. 24 Nhận thức được hậu quả cho xã hội tất yếu xảy ra là nội dung của lỗi cố ý gián tiếp. Ý kiến 1: Sai. Câu nhận định trên nêu ra nội dung không đầy đủ của lỗi cố ý gián tiếp. Vì lỗi cố ý trực tiếp hay lỗi vô ý vì quá tự tin cũng có cùng nội dung này. Đây là lỗi cố ...